Văn bản mới ban hành

Lao động

Cấp phép lao động
Các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai khi sử dụng lao động nước ngoài phải thực hiện các thủ tục hành chính sau đây (theo từng trường hợp cụ thể):

A. CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
I.Trình tự thực hiện

1. Đối với hình thức tuyển dụng lao động (trừ nhà thầu)
* Đối với nhà đầu tư

- Trường hợp tuyển dụng mới
: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động dự kiến tuyển người lao động nước ngoài phải báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc tối đa không quá 02 năm và nộp trực tiếp tới Ban Quản lý KKTM Chu Lai. (Theo Mẫu số 1)
- Trường hợp bổ sung nhu cầu tuyển dụng:
Người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải nộp trực tiếp báo cáo giải trình bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động nước ngoài đến Ban Quản lý KKTM Chu Lai. (Theo mẫu số 2)
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình tuyển dụng lao động mới hoặc giải trình bổ sung, thay đổi tuyển dụng lao động, Ban Quản lý KKTM Chu Lai có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương và thông báo chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận bổ sung việc sử dụng người lao động nước ngoài đến người sử dụng lao động.

-  Sau khi nhận được
thông báo chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận bổ sung việc sử dụng người lao động nước ngoài, nhà đầu tư hoàn tất các thủ tục gửi Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có trách nhiệm cấp phép lao động.
(Theo điều 3, chương II, Thông tư 03/2014/BLĐTBXH về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 102/2013/NĐ-CP)

2. Đối với hình thức tuyển dụng là nhà thầu
- Đối với chủ đầu tư:
Trước khi thực hiện hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư phải kê khai việc sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Mẫu số 4 theo Thông tư 03/2014/TT-BLĐTB&XH ngày 20/01/2014.
- Đối với nhà thầu:

Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu. (Theo mẫu số 4)
Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.(Theo mẫu số 5)
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

- Đối với Ban Quản lý KKTM Chu Lai:

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có trách nhiệm cấp phép lao động.

(Theo Điều 4, Chương II, Thông tư 03/2014/BLĐTBXH về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 102/2013/NĐ-CP)

II. Cách thức thực hiện TTHC
: Nhà đầu tư nộp Hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận Hồ sơ và trả kết quả hoặc gửi hồ sơ qua đường Bưu điện theo địa chỉ Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, đường An Hà - Quảng Phú, Phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
III. Thành phần hồ sơ:
1.
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Theo mẫu số 6).
2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

3.
Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ, cụ thể:
+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc trường hợp đang cư trú tại Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
+ Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, cụ thể như sau:              a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành.
- Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.
b) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong hai loại giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp có thẩm quyền tại nước ngoài công nhận;
c) Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc  đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm;
- Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

* Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5
. Văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài (trừ nhà thầu) (Văn bản này là thông báo của Ban Quản lý KKTM Chu Lai về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài) .
6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
7.
02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 6 tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ
* Lưu ý:

- Các giấy tờ trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Ngoài các văn bản quy định tại các khoản nêu trên, các lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các đối tượng dưới đây cần bổ sung các văn bản giấy tờ sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
- Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng, bao gồm một trong các giấy tờ sau
:
+ Hợp đồng lao động;
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;
+ Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
+ Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

b) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế:Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
c) Nhà cung cấp dịch vụ theo Hợp đồng
-
Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm, cụ thể là một trong các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng lao động;
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;
+ Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
+ Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

d) Chào bán dịch vụ
- Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

đ) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam:

- Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
e) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại

- Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
g) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật

- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó, cụ thể là một trong các giấy tờ sau:
+ Hợp đồng lao động;
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;
+ Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

+ Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

h) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

* Lưu ý:
Các văn bản bổ sung nói trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
IV. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
V. Phí, lệ phí: 600.000đ         
 
 
B. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
I. Trình tự thực hiện

* Đối với nhà đầu tư

1. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động khi Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ và ghi biên nhận cho Nhà đầu tư.
2. Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động khi Giấy phép lao động hết hạn:
Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ và ghi biên nhận cho Nhà đầu tư.
(Theo khoản 1,2 điều 15, mục 4, chương II, Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam)

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Xúc tiến đầu tư tiến hành xem xét xử lý. Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Xúc tiến đầu tư chuyển hồ sơ đã giải quyết về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho Nhà đầu tư.

II. Cách thức thực hiện TTHC

Nhà đầu tư nộp Hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận Hồ sơ và trả kết quả hoặc gửi hồ sơ qua đường Bưu điện.

Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, đường An Hà - Quảng Phú, Phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
III. Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Theo mẫu số 8).

2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:

a) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động khi Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc, phải có các giấy tờ sau:

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);

* Lưu ý: Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất thì người lao động nước ngoài phải có văn bản giải trình và được người sử dụng lao động xác nhận.
b) Đối với trường hợp giấy phép lao động hết hạn phải có các giấy tờ sau:
- Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.
- Và tùy theo nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài, nhà đầu tư cần bổ sung một trong các giấy tờ sau :
+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
* Lưu ý: Các giấy tờ trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
IV. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
V. Phí, lệ phí: 450.000 đ
C. XÁC NHẬN KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
I.Trình tự thực hiện

- Đối với nhà đầu tư:
Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ và ghi biên nhận cho Nhà đầu tư.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Xúc tiến đầu tư tiến hành xem xét xử lý.
Kết quả giải quyết công việc được trả về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho Nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
II. Cách thức thực hiện TTHC

Nhà đầu tư nộp Hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận Hồ sơ và trả kết quả hoặc gửi hồ sơ qua đường Bưu điện.

Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, đường An Hà - Quảng Phú, Phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

III. Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; (Theo mẫu số 10)

2. Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

3. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

3.1 Văn bản của doanh nghiệp cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam nêu rõ thưoif hạn làm việc của người lao động;

3.2.
Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, thực hiện như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:

+  Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;

+ Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

- Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

+ Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài công nhận.

-  Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc
đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm;
+ Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

3.3 Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây:

- Hợp đồng lao động;

- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;

- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3 là 01 bản chính hoặc 01 bản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(Theo Điều 8, mục 2, Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Điều 5 Thông tư 41/2014/TT-BTC ngày 05/11/2014 Quy định căn cứ, thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ củae Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp GPLĐ)

3.4 Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong phạm vi 11 ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I Tthong tư 41/2014/TT-BTC ngày 05/11/2014 là một trong các giấy tờ sau:

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh do cơ quan có thẩm ưuyền cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các giấy tờ tại điểm này là 01 bản sao chứng thực.

IV.  Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Theo điều 7, Nghị định 102)
1. Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động, bao gồm:

- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

- Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

- Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

2. Các trường hợp khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;
b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
d) Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
đ) Tình nguyện viên;
Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
e) Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;
Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
g) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết.
h) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
V. Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ
VI. Phí, lệ phí: Không

Các biểu mẫu thủ tục hành chính về lao động